Thứ Ba, 9 tháng 10, 2012

Hướng dẫn làm bài Line Graphs


Bđ dạng dây : miêu tả sự thay đổi của 1 điều gì đó qua năm tháng , tuổi tác hoặc cái gì đó khác mang tính chất kéo dài

Bài tập làm ví dụ phân tích được lấy ra từ cuốn Write Right – page 25

Link tải cho các bạn chưa có :  http://www.mediafire.com/view/?wm166ja0n57hs60

Mở bài : gồm 2 câu

Câu 1 mở bài phải đầy đủ 5 thông tin :
  1. Biểu đồ đưa ra là dạng gì ( dây, tròn, table…)
  2. Nói lên cái gì ( sự thay đổi, sự so sánh ) nếu chỉ 1 dây thì là thay đổi, 2 dây trở lên là thay đổi và so sánh ( bản thân mỗi dây nói lên sự thay đổi và giữa 2 dây với nhau có sự so sánh )
  3. Chủ đề bài viết ( tỉ lệ sinh, tỉ lệ mua hàng….)
  4. Ở đâu ( trung quốc, mỹ…)
  5. Thời gian nào ( từ năm… tới năm…)

Câu 2: nói lên tổng quan của hình : nói lên xu hướng chung, bạn chỉ cần nhìn điểm đầu và điểm cuối của dây để nói lên là nó Tăng, Giảm, hay Bình ổn. Nếu từ 2 dây trở lên thì nhìn ra điểm giống nhau, khác nhau giữa các dây.

Ex: A glance at the line graph provided reveals some changes and striking similarities between theChinese and US birth rate from 1990 to 2000. It is evident that both nations witnessed considerable fluctuations in fertility, with lows during the 1940s and highs during 1950s.

Thân bài :

Vấn đề lớn học làm bài Line Graph là  chuyện không biết phân tích hình và dùng từ sao cho thích hợp. Chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết chúng 1 cách đơn giản với 1 vài tips sau đây.


Phân tích hình : đặc trưng của dạng Line là sự thay đổi = sự đi lên, đi xuống
Lúc phân tích 1 dây, các bạn phải làm sao để chia các dây đó ra thành những đoạn mà trong đó xu hướng của chúng phải khác nhau như đoạn này nói “đi lên nhanh”, đoạn kia “đi lên chậm”, đoạn tiếp theo “giảm mạnh”, đoạn  khác “giữ ổn định” …..

Để tìm ra được những đoạn như vậy nhanh chóng nhất, các bạn có thể làm theo các bước sau ( xem hình minh họa để hiểu thêm – trang 25 Write Right )

B1: tìm ra điểm “cao nhất” ( đánh dấu 1 ) và điểm “thấp nhất” (2) nằm ở phần giữa của dây – ý của mình là chúng có thể không phải cao nhất và thấp nhất của cả đoạn nhưng là

B2: tìm điểm mà từ đó nó rớt xuống ta có điểm “thấp nhất” ( đánh dấu 3)


B3: tổng kết các giai đoạn mà chúng ta có, viết ( mỗi dây viết 1 body )

Viết
Dựa vào cách phân tích như trên, các giai đoạn mà ta có là

Đối với dây màu xanh :
gđ 1: 1920 - 1940 : giao động
gđ 2: 1940 – 1945 : giảm mạnh
gđ 3: 1945 – 1950 : tăng mạnh
gđ 4: 1950 đến hết: giảm đều đặn

đối với dây màu đỏ:
gđ 1: 1920-1935 : giao động
gđ 2:1935 – những năm 1940 : giảm mạnh
gđ 3: 1945 – 1950 : tăng mạnh
gđ 4: 1950 đến hết : giảm đều đặn

Có thể thấy ngay là 2 dây có sự giống nhau trong các giai đoạn, việc còn lại của chúng ta là thay đổi cách dùng từ sao cho tránh trùng nhau và dùng những từ hay nhất. Điều này mình xin phép ko viết ra ở đây vì bài tập này được phân tích rất rõ trong Write Right – page 27. Mọi người cùng học nhé.

Kết bài: rút lại 1 lần nữa tổng quan của hình hoặc nêu lên sự giống nhau khác nhau của 2 dây nhưng ko thật sự bắt buộc phải có nếu như bạn đã nêu ở mở bài hoặc lồng vào trong bài. Tổng quan này phụ thuộc vào cá nhân mỗi người, mỗi người có cái nhìn khác nhau nên điều tổng kết khác nhau ko có j là lớn lao hay đáng lo lắng, các bạn có thể tự ý viết nhé, miễn làm sao tránh trùng lặp từ là được.

Một vài điểm chú ý khác:
  1. Mỗi dây có nên được chia thành 4 đoạn tối đa, 3 cũng được chấp nhận
  2. Nhiều hình có đến 3 hoặc 4 lines, các bạn ko cần phải phân tích hết chúng, chỉ chọn ra HAI ( tối đa ) trong số chúng để phân tích như trên, các dây còn lại luôn luôn rất đơn giản ( tăng lên hoặc giảm xuống hoặc ổn định từ đầu tới cuối )
  3. Ngoài các câu nói lên tổng quan của hình ( câu 2 mở bài hoặc kết bài ) thì không được dùng những từ khác ngoài hình, những tính từ nói như interesting, good, bad …. Vì chúng nói lên ý kiến cá nhân – Tất cả các info phải được dùng với những từ ngữ mang tính trung lập.
  4. Chủ từ trong câu phải đổi thường xuyên tránh nhàm chán cho câu văn. Mọi người chú ý cách dùng từ trong Write Right sẽ rõ.
Bài tập áp dụng : cam 8 – page 101 và cam 7 page 53

Sentence Adverbs



By Duc Thang Bui - 

Trong văn academic, thậm chí trong văn nói, các bạn thường có thể gặp các câu mà có Adverbs đứng đầu câu. Đây là một dạng trong grammar mà thường được khuyến khích nên dùng, bởi vì nó tạo ra tính logic, mạch lạc, rõ rang cho đoạn văn. Các câu có sự liên kết tốt hơn là dùng các phrase hay các câu tương tự, hơn nữa lại có sự ngắn gọn và cô đọng hơn. Chi tiết mời các bạn xem, ở đây mình liệt kê ra một số các sentence adverbs thường gặp và dễ ứng dụng.

1.Actually
-          (spoken): add new information, give your opinion, start a new conversation. Trong văn nói, đây được coi là một redundant language hơn là một adverb. Câu này có thể coi là cửa miệng cho những ai hay bào chữa.
-          (writing): used to emphasize the real or exact truth of a situation rather than what people may think.
Eg: Actually, Vietnamese people immediately sacrifice thousands lives to prevent their border, their nation, their culture, their family.
Note: Actually là một adverb rất thường gặp trong văn academic, thường được dung khi bạn muốn giải thích thêm một vấn đề nào đó.

2. Apparently
-          (writing) say that you have heard that something is absolutely true, although you aren’t completely sure about it.
Eg: Apparently, Chinais losing a large amount of money for striking Philippines and war race.
Note: Từ này thường được dung để đưa ra một bằng chứng, hay một minh họa cho statement của các bạn, nhưng các bạn không chắc chắn về nó. Trong văn viết cũng nghĩa này nhiều người hay dung kèm các modal verbs, và các cấu trúc kiểu dạng apparently, some people said that ….

3. Basically
-          (frequently spoken) emphasize the most important reason and fact or simply explanation of something. Từ này trong văn nói, được dung như dạng một redundant, hay được dung khi các bạn muốn bào chữa hay giải thích một vấn đề nào đó.
-          Synonyms: essentially (especially useful for writing)
Eg: Basically, I love Vietnam, we are Vietnamese.

4. Briefly
-          In as few words as possible, nói ngắn gọn là
-          Synonyms: in brief (useful for both speaking and writing), in short (useful when u want to sum or conclude something).
Eg: Briefly, WE ARE VIETNAMESE

5.Certainly:
-          (often use for speaking) agree or give your permission
-          Synonyms:
+ Without any doubt: often use for speaking
+ Undoubtedly/Definitely: very useful for writing
+ There is no doubt that = without doubt
Eg: Certainly, we never accept to be controlled by another authority.

6. Clearly
-          Use when you want to talk about something that is really really easy to know and understand or sth is true.
-          Synonyms:
+ Without and doubt = it is noticeable that = it is evident (from sth) that
+ Obviously (very useful for writing)

7. Conceivably : able to be believed or imagined
Eg: Conceivably, interest rates could decrease very high indeed, especially after capturing Mr Kien white hair.
Opp: Conceivably >< inconceivably

8.Confidentially:
-          (spoken) show that you do not want other people know what you are saying, and you want to keep that information as a secret.
-          (writing) having another’s truth
Eg: Confidentially, many evidences have shown that Paracel Islandsis a part of Vietnam.

9.Evidently
-          use to say that sth is true. Trong bài essay các bạn thường hay gặp các cấu trúc như the fact show that, hay many evidences show that … thì adverb này tương đương mà ngắn gọn hơn.
Eg: Evidently, the local authority are planning to close the school.

10.Fortunately:
-          (useful for speaking and writing) sth happening because of good luck
-          Synonyms: luckily ( often use for conversation)
Eg: Fortunately, almost Vietnamese young people still remember what Chinadid for their ancestors.

11.Hopefully
-          (For speaking and writing, often British English) saying what you hope will happen which some people think it is incorrect.
Eg: Hopefully, Vietnam can become the strong economy in short-term future.

12.Ideally
-          (For both) used to describe the way you would like things to be, even though this may not be possible.
Eg: Ideally, Chinashould realize the negative results of starting provocation in East Sea. Ideally, Vietnamese people absolutely forgive their mistake.
-          Synnonyms: In an ideal world = in a perfect world.
-          Trong văn viết, nếu phải dùng tới từ này, trong khi không đủ word limit, các bạn có thể dung 2 cái synonyms bên trên, nhưng nếu đã dài rồi, hãy viết ngắn gọn bằng cách dùng Adverbs

13.Incidentally
-          To add more information or to introduce a new subject.
-          Synonyms: by the way, furthermore/moreover và rất nhiều các cấu trúc khác, có thể tham khảo ở note dàn bài writing task 2 của Ms Ha Chu.
Eg: Incidentally, capturing Mr Ngyen Duc Kien may be provide a new chance for a so-called a new purity economy.

14.Indeed:
-          Use to introduce an additional statement that emphasize or support that you have said that

15.Interestingly
-          Introduce a fact that you think is interesting.
Eg: Interestingly, Chinaalways said that Paracel Islands is theirs while their typical citizens opposed.
Note: từ này rất hay được dung trong task 1, khi các bạn nhận xét overall trend, hoặc một sự thay đổi bất ngờ nào đó. Trong task 2, từ này được dung tốt nhất khi miểu tả một sự việc mà có có tính trái ngược với những gì bạn đã nói trước đó.
Từ này được dung khá nhiều trong văn nói.  Đặc biệt là trào phúng hay trêu đùa nhau.

16.Ironically
-          To talk about a situation in which the opposite of what you expected happens or is true.
Eg: Inronically, the more pain in the war we must be received, the more gain ….
Note: từ này có thể dung tương tự Interestingly, nhưng thường chỉ có trong văn viết.

17.Naturally
-          Use to say that sth is normal and not surprising
Eg: naturally, they never stop provoking and waiting for a reaction from Vietnam.

18.Predictably
-          Say sth that you predictably
Eg: Predictably, Chinais absolutely going to lose their face just by their acquisition on East Sea.
Note: từ này được dung tốt nhất cho task 1, đấy là khi bạn miêu tả một thay đổi ở biểu đồ trong tương lai, hoặc khi các bạn đưa ra dự đoán cho biểu đồ (trường hợp mà thiếu word limit).
Trong task 2, từ này có thể dung tốt trong phần conclusion, vì nhiều đề bạn cần đưa opinions, và thường có dự đoán cho xu hướng tương lai, dung từ này sẽ rất là súc tích

19.Presumably: use to say that you think sth is true

20.Regrettably:
-          use to talk about a situation that you wish was different or that you are sorry about.
-          Synonyms:
+ Unfortunately
+ Sadly
Eg: Regrettably, we have never stop fighting against your acquisition.
Sadly thường được có mang tính châm biếm hơn.
Unfortunately được dùng cho cả viết lẫn nói. Mang tính châm biếm hoặc cảm thán.

21.Seriously
-          (Often use for spoken English): show that what you say next is a joke.

22.Strangely
-          In an unusual or surprising way -> strangely enough
-          Synonyms:
+ Mysteriously
+ As if by magic
Eg: As if by magic, I just wondered that how some Chinese people can work nearly Cam Ranh Bay even though a restriction of government.
+ Surprisingly: Unusual or unexpectedly.

23.Thankfully: say that you are glad that sth has happened  especially because a difficult situation has dealt or avoided.
-          Synonyms: Thank to this, thank to …

24.Theoretically: say what is supposed to be true in a particular situation, especially when the opposite is true.

25.Ultimately: after everything else has been done or considered.
Eg: Ultimately, the decision rests with the child’s parents.
-          Synonyms: finally.

Các dạng đề và cách làm bài cho writing task 2


I. Nhận diện dạng đề:

Loại 1 : Argument  (loại này thường xuyên nhất)

Thường là dạng câu hỏi sau cho 2 ý kiến trái chiều và “To what extend do you agree or disagree” hoặc “what are you opinion on this “ Dạng này yêu cầu người viết phải đứng về 1 quan điểm và bảo vệ quan điểm đó – Có nói lên ý kiến của mình

Loại 2 : Discussing

*Lưu ý: dễ nhầm lẫn với loại 1 ở trên Cũng cho 2 ý kiến trái chiều nhau nhưng hỏi “Discuss these two views” Dạng này yêu cầu người viết phải mở rộng, giải thích 2 ý kiến trái chiều nhau- nghĩa là người viết chỉ giải thích 2 ý mà đề đưa ra – không nói lên ý kiến của mình

Loại 3 : Advantages và Disadvantages

Dạng đề : cho biết ưu và nhược điểm của 1 xu hướng nào đó  

Loại 4 : Causes and Effects / Causes and Solutions

Đề đưa ra 1 hiện tượng nào đó, yêu cầu tìm ra những nguyên nhân gây ra hiện tượng đó và những tác động của nó / nguyên nhân và những giải pháp cho hiện tượng đó 

II. Sườn chung

1 bài tốt trong IELTS là bài có 4 đoạn : 1 mở bài, 1 kết bài, 2 đoạn body. Mỗi đoạn phải có 1 ý chủ đạo chính và được trình bày ngay ở câu đầu tiên của đoạn, sau đó là ý phụ để giải thích cho ý chính đó, tiếp theo là 1 ví dụ cho ý này, 1 câu để kết thúc đoạn.

III. Sườn cho từng dạng


1.  Loại 1 : Argument 

A. Mở bài
Vì là dạng đề “tranh luận” nên cần phải nói lên quan điểm của mình ngay trên mở bài, thường là câu nằm sát câu cuối cùng. Câu cuối cùng là câu nói lên những ý kiến support cho quan điểm của ng viết ( thường là 2 ý ), câu cuối này rất quan trọng vì nguyên phần body, gồm 2 pagagraph phải gắn bó với 2 ý kiến này 1 cách lần lượt. Nếu như body mà đi lạc khỏi 2 ý này là sai và mất điểm. Nhưng trong bài hướng dẫn này tôi hướng dẫn các bạn cách viết câu cuối an toàn, như thế có thể phát triển body không cần worries có bị lạc khỏi ý chính đã xác định hay không.
Đề 1: The internet has developed around the world and become popular with all people. So, could it cause people to think and act the same? What is your opinion?
The past 50 years have witnessed (làm chứng) a dramatic increase in the availability of the Internet. It is indisputable (tranh luận) that it has brought significant benefits to our lives in many spheres (lĩnh vực) such as economy and science. Yet, this raises a certain problem as to whether the Internet will cause its users throughout the world to think and act in the same way or not. While there are valid arguments to the contrary (trái chiều), it is my position that the Internet is not capable of inducing (thuyết phục) people to think and act the same. There are two reasons for my perspective (quan điểm) on this 
Đề 2: Some people argue that smoking should be banned because of its adverse effects on health. Do you agree or disagree with this proposition?
The past 50 years have witnessed an increase in number of people who have died from smoking-related diseases. This raises a certain problem as to whether tobacco should be banned or not. While there are valid arguments to the contrary, it is my position that tobacco and its products should indeed be made illegal. There are two reasons for my perspective on this.
Đề 3 : Some people argue that we should not rescue (cứu) the animals that are nearing extinction (tuyệt chủng) because they are not useful for human life.
The past 50 years have witnessed a significant increase in the number of animals that have become extinct out. This raises a certain problem as to whether humans should attempt ( nỗ lực) to save endangered species or not. While there are valid arguments to the contrary, it is my position that they should in fact be preserved (bảo tồn). There are two reasons for my perspective about this.
B. Thân bài :
Thân bài của dạng argument phải gồm 2 ý support cho quan điểm (đồng ý/ không đồng ý) nên người chấm thường nhìn vào 2 câu đầu tiêu của 2 paragraph xem có đúng sườn hay không. ý mỗi paragraph phải có 1 câu đầu là ý bao trùm cho đoạn. các câu sau đó giải thích cho ý này, có 1 câu ví dụ, và 1 câu kết.
Đề 1 : Firstly, one point that is absolutely pivotal is the fact that individuals in reality have different approaches to reaching their opinions about certain problems. Although the Internet has connected many isolated or less well developed communities to the modern world, each culture has its own values, which strongly impact its residents. Further, male and female naturally have distinct features, which mean they frequently do not respond identically to major issues. Especially in contemporary societies these days, the approach to the right of freedom in publicly expression of opinions have been legitimized by legislation in some countries. The American legal system could be taken as a particularly salient example of this.

Equally importantly, the Internet has gained currency word wide. In spite of this fact, a vast amount of material on the internet is difficult to obtain.. The Internet is still constrained in several nations due to rigid government policies which restrict citizens from accessing sensitive information, which is often considered illegal. Thus, it doesn’t mean that the development of the Internet could result in uniformity of ideas and opinions. For instance, social networks such as Face book and Twitter have been recently prohibited unofficially in both Vietnamand Chinain an attempt to prevent changes in the political conditions in these socialist countries. 
C. Kết bài :
Đề 1:  In conclusion, I would agree that the Internet has placed the entire the world at our fingertips and it is fairly straightforward to access it. Nevertheless, uniformity of thought, speech or action is highly unlikely to occur in the foreseeable future, given the differences in traits among people and the restrictions on the free flow of information in certain countries.